Thủ tục Giành quyền nuôi con 2020


Thưa Luật sư! Hiện nay em đang muốn thực hiện Thủ tục Ly hôn đơn phương và Giành quyền nuôi con. Em muốn tư vấn về điều kiện giành quyền nuôi con vì hiện nay chồng em đang muốn tranh chấp quyền nuôi con. Em xin cảm ơn ạ!

Tham khảo thêm bài viết:

Thủ tục Ly hôn đơn phương 2020

Thủ tục ly hôn thuận tình, ly hôn đồng thuận

Dịch vụ Luật sư Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Án phí, chi phí ly hôn đơn phương và thuận tình 2020

 

Dịch vụ Ly hôn nhanh -  01 ngày xong    

Tư vấn giành quyền nuôi con: 0982.793.801 (Tư vấn miễn phí Call, Zalo)

ly hôn nhanh 01 ngày

 

I. Một số khó khăn thường gặp khi thực hiện Thủ tục giành quyền nuôi con:

1. Khó khăn khi thực hiện thủ tục ly hôn:

  • Một bên vợ hoặc chồng không hợp tác, cố tình không cung cấp các hồ sơ giấy tờ ly hôn;

  • Thủ tục ly hôn kéo dài phức tạp, đi lại nhiều lần do không am hiểu thủ tục tố tụng tại Tòa án;

  • Không biết được nơi cư trú thực tế của bị đơn dẫn đến hồ sơ bị Tòa án trả lại;

  • Hộ khẩu và nơi cư trú của bị đơn không cùng một nơi dẫn tới việc khó thụ lý hồ sơ;

  • Ly hôn có yếu tố nước ngoài, ly hôn với người đang chấp hành hình phạt tù;

  • Ly hôn có tranh chấp về tài sản và con cái;

  • Nộp hồ sơ vào Tòa án rất lâu nhưng không có Thông báo thụ lý vụ án. 

2. Khó khăn khi giành quyền nuôi con:

  • Giành quyền nuôi con nhưng không đủ hồ sơ giấy tờ như CMND, hộ khẩu, Đăng ký kết hôn;

  • Giành quyền nuôi con nhưng chồng đang giữ con;

  • Giành quyền nuôi con nhưng không có bản án ly hôn của Toà án;

  • Giành quyền nuôi con sau ly hôn nhưng không biết được địa chỉ hiện nay của chồng/vợ;

  • Giành quyền nuôi con nhưng không chứng minh đủ điều kiện chăm sóc con chung; 

  • Giành quyền nuôi con nhưng không có việc làm, chỗ ở ổn định;

  • Giành quyền nuôi con nhưng không am hiểu thủ tục tố tụng ly hôn tại Toà án;

  • Giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi, Giành quyền nuôi con trên 07 tuổi nhưng cháu muốn ở với bên kia;

  • Giành quyền nuôi con nhưng một bên hiện đang cư trú ở nước ngoài; 

Hiểu được những khó khăn đó, các Luật sư ly hôn giỏi, giàu uy tín, kinh nghiệm thuộc Liên đoàn Luật sư Việt Nam thông qua Hotline 24/7: 0982.793.801 sẽ tư vấn về thủ tục giành quyền nuôi con, quyền nuôi con sau ly hôn để giải đáp cho các bạn vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục giành quyền nuôi con tại Toà án hiện nay;

 

II. Điều kiện để giành quyền nuôi con

Hiện nay việc giành quyền nuôi con có thể được thực hiện cùng lúc khi nộp hồ sơ ly hôn tại Toà án hoặc người giành quyền nuôi con có thể được hiện việc giành quyền nuôi con sau ly hôn, sau khi đã có bản án ly hôn của Toà án. Tuy nhiên thủ tục giành quyền nuôi con trước hoặc sau ly hôn đều phải đáp ứng một số điều kiện cơ bản như:

1. Điều kiện về độ tuổi

Căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014 thì:

"Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con".

"Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con". 

Như vậy, trong tranh chấp quyền nuôi con thì độ tuổi của con chung là rất quan trọng. Đa phần các trường hợp giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì người mẹ được trực tiếp nuôi chăm sóc con, trừ một số trường hợp đặc biệt như vợ từ bỏ giành quyền nuôi con, chưa có công ăn việc làm ổn định, không có chỗ ở ổn định, đi làm ăn xa không có thời gian chăm sóc con hoặc người đang có tiền án tiền sự, chấp hành hình phạt tù... 

Đối với trường hợp tranh chấp quyền nuôi con, giành quyền nuôi con trên 7 tuổi thì Toà án bắt buộc phải lấy lời khai của các con để xem xét nguyện vọng của bé. Việc lấy ý kiến của con chung cũng chỉ được coi là một trong những tình tiết để Toà án quyết định xem ai được quyền nuôi con, nhưng nếu thiếu văn bản chứa ý kiến của các con thì vụ án sẽ bị coi là có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng và ảnh hưởng tới kết quả của bản án, quyết định của Toà án. 

2. Điều kiện mức thu nhập hàng tháng

Hiện nay theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014 thì không có quy định nào về mức thu nhập tối thiểu để giành quyền nuôi con nhưng thực tế các vụ án tranh chấp quyền nuôi con hiện nay cho thấy mức thu nhập, mức lương tối thiểu để giành quyền nuôi con không được thấp hơn 02 lần mức lương tối thiểu vùng hiện nay. Đây là mức thu nhập cơ bản để 02 người có thể trang trải chi phí sinh hoạt: ăn, uống, học tập..

Thực tế có nhiều trường hợp khi giành quyền nuôi con, bố mẹ vẫn đang còn trẻ, chưa đi làm hoặc có thu nhập nhưng làm tự do như kinh doanh, buôn bán tại nhà nên để chứng minh mức thu nhập hàng tháng không thể dựa vào mức lương cơ bản như trên được. Trong những trường hợp như vậy, người giành quyền nuôi con có thể thay thể bảng lương bằng những giấy tờ khác như sổ tiết kiệm, sao kê ngân hàng trên thẻ ATM, tài khoản sao kê bưu điện chuyển tiền về hàng tháng (đối với kinh doanh online tại nhà), giấy phép đăng ký hộ kinh doanh...

3. Điều kiện về chỗ ở hợp pháp sau khi ly hôn

Để giành được quyền nuôi con sau ly hôn thì ít nhất vợ hoặc chồng phải có chỗ ở hợp pháp, ổn định. Điều kiện này trên thực tế chỉ cần chứng minh hiện nay có chỗ ở ổn định như hộ khẩu đăng ký thường trú, tạm trú hoặc chỗ ở của bố mẹ. Chỗ ở này cũng phải phù hợp với điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc cháu và không được làm ảnh hưởng tới việc sinh hoạt, học tập của cháu. Ví dụ: Cháu đang học tập và sinh sống ở quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội với mẹ , ly hôn cha muốn giành quyền nuôi con nhưng nơi cư trú của cha lại ở Phú Thọ. Như vậy, việc giành quyền nuôi con của người cha trong trường hợp này sẽ ảnh hưởng tới việc học tập và sinh hoạt của cháu như phải chuyển trường, chuyển nơi ở nên rõ ràng là không phù hợp. 

4. Điều kiện về thời gian chăm sóc cháu

Đây là một trong những điều kiện cần và đủ để giành quyền nuôi con khi ly hôn. Trong quá trình lấy lời khai của đương sự, Toà án sẽ thu thập các thông tin liên quan đến công việc của hai vợ chồng. Nếu xét thấy công việc của 01 trong các bên thường xuyên phải xa nhà thì đó sẽ là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới việc giành quyền nuôi con của các bên. Một số công việc trong thực tế Toà án thường xem xét sẽ ảnh hưởng tới việc giành quyền nuôi con như: Lái xe, lái tàu, các công việc thường xuyên phải đi ra nước ngoài, thường xuyên phải vào Nam ra Bắc, và các công việc có tính chất bận rộn khác.., 

Ngoài các điều kiện kể trên, trong một số trường hợp nhất định thì quyền nuôi con của cha mẹ có thể bị hạn chế như:

  • Người bị mất năng lực hành vi dân sự (có tiền sử mắc bệnh động kinh, thần kinh, trầm cảm..);

  • Người đang bị khởi tố, truy tố, điều tra, xét xử...;

  • Người đang chấp hành hình phạt tù;

  • Người đang cư trú, sinh sống và làm việc ở nước ngoài;

  • Bị đơn là vợ/chồng không lên, không tham gia phiên toà, từ bỏ quyền nuôi con của mình; 

  • Người nghiện ma tuý, buộc phải yêu cầu cai nghiện;

  • Người có hành vi ngoại tình, chung sống không chung thuỷ;

Trên đây là một số điều kiện cơ bản để có thể giành quyền nuôi con khi thực hiện thủ tục ly hôn. Thực tế, khi thực hiện thủ tục giành quyền nuôi con đa phần các bên về điều kiện nuôi con đều có phần tương đồng với nhau nên để nhận định quyền nuôi con thuộc về ai còn phụ thuộc vào việc cung cấp các chứng cứ trên Toà án. Rất nhiều trường hợp mặc dù không đi làm nhưng vẫn có xác nhận bảng lương, hoặc đang không có chỗ ở ổn định nhưng vẫn có xác nhận cư trú, hộ khẩu tại địa phương...Chính vì vậy, việc đánh giá chứng cứ các bên cung cấp có hợp pháp hay không là việc rất quan trọng trong thủ tục giành quyền nuôi con, từ đó Toà án có căn cứ ra quyết định giao con cho ai. 

 

III. Thời gian tố tụng giành quyền nuôi con

1. Thời gian tố tụng theo quy định của pháp luật

Hiện nay, theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì mọi trường hợp có tranh chấp quyền nuôi con đều phải áp dụng thời gian giải quyết các vụ án dân sự theo thủ tục đơn phương ly hôn. Mà căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự thì thời gian giải quyết thủ tục Ly hôn đơn phương kéo dài từ 04-06 tháng đến 01 năm tính từ thời điểm thụ lý vụ án (Thời điểm thụ lý vụ án là thời điểm hồ sơ ly hôn hợp lệ, không bị sửa đổi bổ sung và trả lại đơn khởi kiện). Thực tế trong các vụ án ly hôn đơn phương, tỷ lệ trả lại hồ sơ ly hôn là rất cao, người nộp hồ sơ phải đi lại rất nhiều lần do thủ tục đơn phương Ly hôn có phần phức tạp hơn, cụ thể:

  • Bên nguyên đơn thiếu hồ sơ do 01 bên vợ/chồng cố tình gây khó dễ, không cung cấp hồ sơ giấy tờ nhân thân;

  • Nộp hồ sơ không đúng thẩm quyền của Toà án;

  • Nộp hồ sơ không hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

  • Người nộp không chứng minh được nơi cư trú thực tế của vợ/chồng hiện nay do không biết được bên kia đang ở đâu (Đối với trường hợp này, Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện hoặc chuyển hướng sang thực hiện thủ tục mất tích); 

  • Địa chỉ thực tế của bị đơn không giống trên sổ hộ khẩu nên rất khó để Tòa án thụ lý vì liên quan tới thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ (Đối với trường hợp này, Tòa án sẽ chuyển thẩm quyền nếu bên khởi kiện cung cấp được hồ sơ giấy tờ chứng minh nơi cư trú của bên kia hoặc nếu không có giấy tờ bổ sung sẽ phải trả lại đơn khởi kiện);

  • Nguyên đơn sẽ phải đi lại rất nhiều lần để tham gia các phiên hòa cơ sở, hòa giải tiền tố tụng, hòa giải trong tòa án, tham gia vào các phiên lấy lời khai, thụ lý vụ án, cung cấp chứng cứ, phiên Tòa xét xử vụ án;

 

2. Thời gian Luật sư giành quyền nuôi con do Luật Hùng Bách thực hiện.

Thời gian thực hiện Dịch vụ Luật sư ly hôn đơn phương + giành quyền nuôi con do Luật Hùng Bách thực hiện: Từ 02 tuần tới 02 tháng (Lên tòa 01-02 lần tùy hồ sơ vụ việc)

 

Kết quả Dịch vụ Luật sư Ly hôn do Luật Hùng Bách thực hiện:

ly hon nhanh

ly hôn nhanhDịch vụ ly hôn nhanh

 

IV. Trình tự, thủ tục ly hôn tại Tòa án:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Ly hôn:

  • Đơn khởi kiện Ly hôn đơn phương ( Mẫu tố tụng số 23 theo Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP );

  • Giấy đăng ký kết hôn bản chính;

  • Chứng minh thư nhân dân, Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng (Bản sao công chứng);

  • Trích lục bản sao giấy khai sinh của các con;

  • Giấy tờ liên quan đến tài sản chung, nợ chung;

  • Giấy xác nhận nơi cư trú, nhân thân của bị đơn (Đối với trường hợp ly hôn đơn phương);

  • Biên bản hoà giải cấp cơ sở của Tổ dân phố;

   Thực tế, khi thực hiện thủ tục Ly hôn đơn phương, người khởi kiện không phải lúc nào cũng có đầy đủ hồ sơ Ly hôn đơn phương nêu trên như giấy tờ bị mất, thất lạc hoặc phía bên chồng/vợ cố tình che giấu, không cung cấp hồ sơ giấy tờ để bên kia thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn, gây ra nhiều khó khăn cho bên nguyên đơn. Chính vì vậy, việc thuê Luật sư ly hôn, thuê luật sư giải quyết ly hôn, thuê luật sư làm thủ tục ly hôn sẽ giúp người nộp hồ sơ rút ngắn được thủ tục tố tụng tại Tòa án, khách hàng chỉ cần ủy quyền cho luật sư giải quyết ly hôn và chỉ cần lên Tòa án 01-02 lần tùy hồ sơ, vụ việc. 

 

Bước 2: Nộp hồ sơ Ly hôn đơn phương tại Tòa án:

Hồ sơ thực hiện thủ tục Ly hôn đơn phương có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc nộp qua đường bưu điện. Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, trong vòng 08 ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ Tòa án phải xem xét và ra 01 trong các Quyết định sau:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện nếu hồ sơ còn chưa hợp lệ;

  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn;

  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

   Thực tế đa phần các hồ sơ thực hiện thủ tục Ly hôn đơn phương nộp vào Tòa án tới 90% đều bị chậm hồ sơ, ngâm hồ sơ rất lâu (từ vài tháng tới cả năm) mà không nhận được bất kỳ thông báo, phản hồi nào từ phía Tòa án. Việc này bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân như Tòa án nhiều hồ sơ không thể xử lý hết được, nộp hồ sơ đúng vào thời điểm tổng kết ngành.. 

   Ngoài ra, tỷ lệ trả lại hồ sơ, sửa đổi bổ sung hồ sơ khi thực hiện thủ tục đơn phương Ly hôn (thu tuc ly hon don phuong) cũng rất cao do đa phần người thực hiện thủ tục nộp thiếu, nộp hồ sơ không hợp lệ, không đúng thẩm quyền Toà án hoặc do người nộp đơn không hề biết bên kia đang ở đâu (trường hợp mất tích), hoặc biết rõ nơi họ cư trú của họ nhưng không có giấy tờ gì chứng minh cho Toà án dẫn đến hồ sơ bị trả đi trả lại rất nhiều lần. 

    Chính vì vậy, nhiều người đã tìm luật sư tư vấn ly hôn, tim luat su ve hon nhan để giải quyết việc ly hôn nhanh nhất và không phải đi lại nhiều

Bước 3: Xác minh nơi cư trú của bị đơn

So với việc thực hiện thủ tục Ly hôn thuận tình, việc thực hiện Thủ tục ly hôn đơn phương (thủ tục ly dị đơn phương) có phần phức tạp hơn khi nguyên đơn phải chứng minh nơi cư trú, nơi làm việc, nơi cư trú cuối cùng của bên kia (bằng một số loại giấy tờ văn bản). Nếu người khởi kiện, người thực hiện thủ tục Ly hôn đơn phương không chứng minh được cho Toà án về địa chỉ, nơi sinh sống làm việc của bên kia thì Toà án sẽ tiến hành trả lại đơn khởi kiện và đình chỉ lại vụ án. Trường hợp nếu bên nguyên đơn cung cấp được cho Toà án thông tin địa chỉ của bên kia thì Toà án vẫn cần phải thực hiện thủ tục xác minh lại nơi cư trú của bị đơn, nếu bị đơn có hộ khẩu tại đó nhưng thường xuyên đi xa và không có mặt tại địa phương thì Toà án vẫn tiến hành thực hiện thủ tục trả lại đơn Ly hôn đơn phương. 

   Sở dĩ trong các vụ án Ly hôn đơn phương, việc xác minh địa chỉ nơi cư trú của bị đơn được Toà án đánh giá là rất quan trọng do liên quan trực tiếp tới thẩm quyền tiếp nhận, thụ lý hồ sơ vụ án dân sự. Nếu Toà án cố tình hoặc vô ý thụ lý vụ án sai thẩm quyền thì vụ án có thể bị huỷ án, dẫn tới việc thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương, thủ tục đơn phương Ly hôn của nguyên đơn dẫn đến bế tắc. 

 

Bước 4: Thực hiện thủ tục hòa giải bắt buộc:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Hòa giải là thủ tục bắt buộc phải tiến hành khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương 2020, bao gồm các phiên hòa giải sau:

  • Hòa giải cơ sở tại tổ dân phố (02 lần);

  • Hòa giải tại Trung tâm hòa giải đối thoại (02-03 lần);

  • Hòa giải tố tụng tại Tòa án sau khi hồ sơ đã được thụ lý (03 lần)

Đối với những trường hợp chưa tiến hành thực hiện thủ tục hòa giải, Tòa án có thể sẽ buộc yêu cầu thực hiện vì đây là căn cứ chứng minh tình trạng ly hôn đã trở nên trầm trọng để Tòa án có cơ sở thụ lý và giải quyết vụ án. Nếu các đương sự không thực hiện thủ tục này thì Tòa án sẽ tiến hành đình chỉ, trả lại hồ sơ ly hôn ly hôn đơn phương. (ly hon don phuong hoa giai may lan).

 

Bước 5: Thực hiện các thủ tục tố tụng tại Tòa án

Sau khi trải qua các thủ tục hòa giải cấp cơ sở. Nếu hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương/thuận tình hợp lệ, Toà án sẽ ra Thông báo nộp tạm ứng án phí, đương sự sẽ phải thực hiện các thủ tục tố tụng lần lượt như sau:

  • Thủ tục nộp tạm ứng án phí tại thi hành án cùng cấp;

  • Thủ tục thụ lý vụ án ly hôn đơn phương, nhận Quyết định Thụ lý vụ án;

  • Thủ tục hòa giải tại Trung tâm hoà giải đối thoại ở Toà án;

  • Toà án triệu tập các đương sự lấy lời khai tại Tòa án;

  • Mở phiên họp hòa giải, công bố, công khai chứng cứ tại Tòa án, lập lại Biên bản phiên họp;

  • Trong vòng 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không thành mà không có ai thay đổi ý kiến, Tòa án sẽ ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn đối với trường hợp thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình. Trường hợp ly hôn đơn phương Toà án sẽ ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử sau 07-15 ngày kể từ ngày lập Biên bản phiên họp;

  • Toà án sẽ tiến hành mở phiên Toà sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử (đối với trường hợp thực hiện Thu tuc ly hon don phuong). Toà án triệu tập lần 01, nếu bị đơn không lên thì Toà án sẽ hoãn phiên Toà; Triệu tập lần 02, bị đơn không lên Toà án sẽ tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai;

  • Bản án Ly hôn của Toà án sẽ có hiệu lực nếu không bị đương sự kháng cáo sau 15 ngày, Viện kiểm sát kháng nghị sau 30 ngày;
     

Phí thuê Luật sư ly hôn, giành quyền nuôi con trọn gói:

- Vui lòng gọi trực tiếp tới số Hotline 24/7 của Luật sư để được báo giá: 0982.793.801

- Các Luật sư ly hôn giỏi, uy tín, luật sư giỏi về hôn nhân và gia đình, giàu kinh nghiệm sẽ tiến hành Hỗ trợ, tư vấn miễn phí thủ tục Ly hôn đơn phương, giải đáp những vướng mắc liên quan đến Luật hôn nhân gia đình thông qua Tổng đài hỗ trợ 1900 6194 hoặc Hotline 24/7:0982.793.801

- Chi phí thuê luật sư giải quyết ly hôn, giành quyền nuôi con, giành quyền nuôi con sau ly hôn, giải quyết tranh chấp quyền nuôi con sẽ phụ thuộc vào từng hồ sơ, tình tiết của vụ việc như:

  • Ly hôn có đầy đủ hồ sơ giấy tờ (đầy đủ CMND, Sổ hộ khẩu, đăng ký...);

  • Ly hôn thiếu hồ sơ giấy tờ, bên còn lại không cung cấp giấy tờ;

  • Ly hôn với người đang chấp hành hình phạt tù;

  • Ly hôn với người Việt nam đang ở nước ngoài;

  • Thủ tục Ly dị đơn phương không biết nơi cư trú hiện nay của bị đơn ( trường hợp mất tích );

  • Thủ tục xin Ly hôn đơn phương vắng mặt; 

  • Giành quyền nuôi con khi vợ tái hôn, giành lại quyền nuôi con sau khi đã có bản án của Toà án;

  • Quyền nuôi con trên 7 tuổi và quyền nuôi con dưới 3 tuổi; giành quyền nuôi con dứoi 36 tháng tuổi;

  • Làm sao để giành quyền nuôi con nếu con không đồng ý ở cùng;

  • Ly hôn cha muốn giành quyền nuôi con nhưng con không đồng ý; mẹ muốn giành quyền nuôi con nhưng con không đồng ý;

  • Muốn giành lại quyền nuôi con sau ly hôn nhưng hết thời hạn kháng cáo bản án;

  • Tranh chấp quyền nuôi con, tranh chấp nuôi con, tranh chấp nuôi con sau ly hôn;

  • Điều kiện để giành quyền nuôi con, điều kiện giành quyền nuôi con;

  • Thủ tục giành quyền nuôi con, thủ tục giành lại quyền nuôi con sau ly hôn; giành lại quyền nuôi con sau ly hôn;

 

Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục Giành quyền nuôi con:

  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

  • Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

  • Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP ngày 30/12/2016 của Hội đồng thẩm phán TAND Tối cao.

  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân gia đình 2014;

  • Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT ngày 06/01/2016 của TAND Tối cao, VKSND Tối cao, Bộ Tư pháp.

  • Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

══════════════════════════════════

ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI - CÔNG TY LUẬT HÙNG BÁCH

Trụ sở chính: Số 91A Nguyễn Khang, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Trung tâm tư vấn : Số 89 Hoàng Ngân, P. Nhân Chính. Q. Thanh Xuân, Hà Nội.

Hotline: 1900 6194

Email: tran.son.bach01@gmail.com

Website: Luathungbach.vn

Luật Toàn Dân - Pháp luật dành cho mọi người dân!

http://luathungbach.com/dich-vu-ly-hon-nhanh-tron-goi.html

Chia sẻ bài viết


facebook.png twitter.png google-plus.png

Tìm kiếm









Dịch vụ nổi bật